Thứ Tư, 12 tháng 12, 2012

Viêm gan B: Ý nghĩa xét nghiệm viêm gan B


Viêm gan B là bênh truyền nhiễm được quan tâm rất nhiều trong cộng đồng. Sau đây là giải thích ý nghĩa các xét nghiệm viêm gan b các bạn có thể tham khảo.


1. Giải thích các ký tự
HBV : virus viêm gan B 
HBsAg : kháng nguyên bề mặt viêm gan B 
HBeAg : kháng nguyên e viêm gan B 
Anti-HBc : kháng thể của kháng nguyên nhân viêm gan B 
Anti-HBe : kháng thể của kháng nguyên e viêm gan B 
Anti-HBs : kháng thể của kháng nguyên bề mặt viêm gan b 
• Kháng nguyên : là yếu tố xâm nhập gây bệnh ( nhân, vỏ, lông …của virus gây bệnh ). 
• Kháng thể : là yếu tố kháng bệnh mà cơ thể sinh ra nhằm chống lại tác nhân gây bệnh 
• Âm tính : không có = O 
• Dương tính : Có = X



Ý nghĩa xét nghiệm viêm gan b

2. Ý nghĩa của kết quả xét nghiệm viêm gan B
* Trường hợp 1 : 
HBsAg : O 
HBeAg : O 
Anti-HBc : O 
Anti-HBe : O 
Anti-HBs : O 
---> Chưa từng nhiễm viêm gan B, Cho thấy khả năng dễ nhiễm viêm gan B>>> nên tiêm phòng.

* Trường hợp 2 :

HBsAg : X 
HBeAg : O 
Anti-HBc : O 
Anti-HBe : O 
Anti-HBs : O 
---> Giai đoạn sau của thời kỳ ủ bệnh hoặc giai đoạn rất sớm của nhiễm cấp. Nguy cơ lây nhiễm. 

* Trường hợp 3 :

HBsAg : X 
HBeAg : X 
Anti-HBc : O 
Anti-HBe : O 
Anti-HBs : O 
---> Giai đoạn đầu của nhiễm cấp. Nguy cơ lây nhiễm viêm gan B. 

* Trường hợp 4 :

HBsAg : O 
HBeAg : O 
Anti-HBc : O 
Anti-HBe : O 
Anti-HBs : X 
---> Có thể cho thấy tiền sử nhiễm với việc biến mất chọn lọc Anti-HBc và Anti-HBe hoặc do chủng ngừa, chủng ngừa thụ động tạm thời bằng HBIG hoặc chủng ngừa chủ động lâu dài bằng vaccin viêm gan b. Không lây nhiễm.

 * Trường hợp 5 :

HBsAg : O 
HBeAg : O 
Anti-HBc : X 
Anti-HBe : O 
Anti-HBs : X 
---> Trường hợp này của bệnh viêm gan b cho thấy tiền sử nhiễm HBV nhưng Anti-HBe không tồn tại dai dẳng hay không thể phát hiện. Miễn dịch đối với các trường hợp nhiễm thứ phát. Không lây nhiễm. 




* Trường hợp 6 :

HBsAg : O 
HBeAg : O 
Anti-HBc : X 
Anti-HBe : X 
Anti-HBs : X 
---> Cho thấy tiền sử nhiễm HBV. Miễn dịch đối với các trường hợp nhiễm thứ phát. Không lây nhiễm. 

* Trường hợp 7 :

HBsAg : X 
HBeAg : X 
Anti-HBc : X 
Anti-HBe : O 
Anti-HBs : O 
---> Nhiễm cấp hoặc mạn. Nguy cơ lây nhiễm cao.

* Trường hợp 8 :

HBsAg : X 
HBeAg : O 
Anti-HBc : X 
Anti-HBe : O 
Anti-HBs : O 
---> Nhiễm cấp hoặc mạn ; Thời kỳ sau khi HBeAg biến mất nhưng chưa phát hiện được Anti-HBe. Chỉ định theo dõi huyết thanh học. Nguy cơ lây nhiễm.

* Trường hợp 9 :

HBsAg : X 
HBeAg : X 
Anti-HBc : X 
Anti-HBe : X 
Anti-HBs : O 
---> Giai đoạn từ giữa đến cuối của nhiễm cấp hoặc tình trạng người mang mầm bệnh viêm gan B mạn tính. Thời kỳ chuyển đổi huyết thanh từ HBeAg sang Anti-HBe. Chỉ định theo dõi huyết thanh học. Nguy cơ lây nhiễm.

* Trường hợp 10 :

HBsAg : X 
HBeAg : O 
Anti-HBc : X 
Anti-HBe : X 
Anti-HBs : O 
---> Giai đoạn từ giữa đến cuối của nhiễm cấp hoặc tình trạng người mang mầm bệnh mạn tính. Chỉ định theo dõi huyết thanh học. Nguy cơ lây nhiễm.

* Trường hợp 11:

HBsAg : O 
HBeAg : O 
Anti-HBc : X 
Anti-HBe : O 
Anti-HBs : O 
---> Trường hợp này của bệnh viêm gan B thường biểu hiện tình trạng nhiễmtrước đây với việc mất chọn lọc Anti-HBs. Tình trạng này cũng có thể biểu hiện cho giai đoạn của sổ của một đợt nhiễm cấp; nhiễm mạn tính với HBsAg thấp hơn giới hạn có thể phát hiện; hoặc kết quà thử nghiệm có sai sót. Nguy cơ lây nhiễm thấp.

* Trường hợp 12 :

HBsAg : O 
HBeAg : O 
Anti-HBc : X 
Anti-HBe : X 
Anti-HBs : O 
---> Trường hợp này có thể biểu hiện cho tình trạng nhiễm mà chưa thể phát hiện Anti-HBs; tình trạng nhiễm trước đây không tồn tại dai dẳng Anti-HBS; hoặc hiếm hơn tình trạng nhiễm hiện tại với HBsAg thấp hơn giới hạn có thể phát hiện. Nguy cơ lây nhiễm thấp.

* Trường hợp 13 :

HBsAg : O 
HBeAg : X 
Anti-HBc : O 
Anti-HBe : O 
Anti-HBs : O 
---> Một trường hợp hiếm gặp phần lớn là do kết quả thử nghiệm sai sót. Chỉ định làm lại thử nghiệm.

* Trường hợp 14:

HBsAg : O 
HBeAg : O 
Anti-HBc : O 
Anti-HBe : X 
Anti-HBs : O 
---> Có thể là sai sót của kết quả thử nghiệm. Nếu Anti-HBe dương tính thật sự, rồi tới Anti-HBc và có thể Anti-HBs cũng dương tính. Chỉ địng làm lại thử nghiệm.

* Trường hợp 15 :

HBsAg : X 
HBeAg : O 
Anti-HBc : X 
Anti-HBe : X 
Anti-HBs : X 
---> Một tình trạng đôi khi gặp phải, cho thấy việc lưu hành các phức hợp miễn dịch của HBsAg với tỉ lệ như nhau nên cả hai có thể được phát hiện; HBsAg và Anti-HBs với các kiểu phụ khác  nhau; hoặc kết quả thử nghiệm Anti-HBs có sai sót. Nguy cơ lây nhiễm bệnh viêm gan b.

Nguồn TH

Chú ý: Khi có những thắc mắc liên quan đến bệnh viêm gan B hãy gọi đến tổng đài  tu van suc khoe truc tuyen, suc khoe va doi song 19008909 để được tư vấn cụ thể.

Tin liên quan: 

Thứ Ba, 11 tháng 12, 2012

Tác dụng phụ của thuốc trị bệnh tiểu đường


Tiểu đường là bệnh lý thường gặp trong những thập niên gần đây.Vậy cách chữa trị benh tieu duong bằng thuốc và tác dụng phụ của những loại thuốc này là gì?



Tác dụng phụ của thuốc trị benh tieu duong

Bệnh nhân mắc benh tieu duong được chia thành 2 loại:

- Tuýp 1: phụ thuộc insulin.

- Tuýp 2: không phụ thuộc insulin.

Với bệnh nhân tiểu đường túyp 2 (không phụ thuộc insulin) ngoài thuốc cần có một chế độ ăn hợp lý sẽ kiểm soát đường huyết tôt, còn với bệnh nhân tiểu đường tuýp 1( phụ thuộc insulin) thì thuốc như người đồng hành để giúp cải thiện chỉ số đường huyết liệu nó có tác dụng phụ gì không nhất là khi họ phải dùng thuốc lâu dài?

Ngày nay, các nhà khoa học đã sáng chế ra rất nhiều loại thuốc chữa benh tieu duong.

 Thuốc làm tăng nhạy cảm insulin: biguanide (metformin); thiazolidinedione (rosiglitazone, pioglitazone); ức chế men DPP-IV (sitagliptine); đồng phân của GLP-1 (exenatide).

Thuốc gây tăng tiết insulin: Sulphonylurea (glibenclamide; glipizide; gliclazide; glimepiride); Glinide (netiglinide; repaglinide).
Thuốc làm chậm hấp thu đường glucose/chất béo từ ruột: thuốc ức chế men tiếu hóa chất bột-đường alpha glucosidase (acarbose); thuốc ức chế men tiêu mỡ lipase (orlistat).
Insulin: insulin tác dụng nhanh; insulin tác dụng ngắn; insulin tác dụng trung bình; insulin tác dụng chậm; insulin trộn sẵn.
Dù là thuốc nào cũng đều có tác dụng phụ, nhưng với các thuốc điều trị đái tháo đường thường không trầm trọng.

  -  Hạ đường huyết: Tất cả thuốc điều trị benh tieu duong đều làm giảm đường máu  nhưngkhi được dùng không thích hợp ( dùng liều quá cao hoặc bệnh nhân bỏ bữa ăn) có thể gây ra trạng thái hạ đường huyết – nghĩa là đường máu xuống thấp hơn mức bình thường. Nếu không có các biện pháp  thích hợp làm tăng đường máu trở lại (ăn uống thêm chất bột đường), hạ đường huyết nặng có thể dẫn đến mất ý thức và hôn mê. Để tránh bị hạ đường huyết cần lưu ý đến việc tăng liều thuốc từ từ, chia bữa ăn thành nhiều bữa nhỏ giúp tránh tình trạng tăng đường huyết hoặc hạ đường huyêt đột ngột, tránh ăn kiêng quá mức.

 - Dị ứng thuốc: Biểu hiện bằng ban mẩn ngứa trên da, sưng nề mắt và mặt khi gặp những dấu hiệu như vậy người bệnh nên dừng thuốc và quay trở lại với bác sĩ điều trị để được đổi thuốc hoặc thay đổi liều dùng.

 - Rối loạn tiêu hóa: đầy bụng hoặc đi tiêu chảy (metformin – Glucophage). Tác dụng phụ này có thể tránh được khi sử dụng với liều thấp hơn và uống sau khi ăn. Nếu vẫn còn cảm giác đầy bụng và bị tiêu chảy sau khi đã sử dụng đúng theo khuyến cáo, chắc chắn đành phải ngưng uống metformin.Trường hợp bệnh nhân uống acarbose (Glucobay), vì thuốc này làm chậm quá trình tiêu hóa chất bột đường trong lòng ruột, do vậy sẽ có cảm giác đầy chướng bụng. Tác dụng phụ này không gây vấn đề nghiêm trọng lâu dài, nó có thể đỡ hoặc không còn khi giảm liều thuốc (hoặc là ngưng sử dụng thuốc).



 -  Tác dụng phụ trên gan, thận: khi uống sulphonylurea hoặc chất ức chế DPP-IV. Có thể phát hiện dễ dàng bằng xét nghiệm máu đơn giản. Những tác dụng phụ này sẽ hết khi ngưng uống thuốc.

 - Giữ nước và có thể gây tác dụng xấu cho những bệnh nhân suy tim. Do vậy, những thuốc này (rosiglitazone và pioglitazone) không được dùng cho bệnh nhân bị suy giảm chức năng tim.

Để đảm bảo sức khỏe và tránh được tác dụng phụ của thuốc trị benh tieu duong người bệnh cần sử dụng theo đúng khuyến cáo của bác sĩ và kết hợp đi khám định kỳ. Khi kiểm soát đường huyết tốt bệnh nhân sẽ ít bị biến chứng mắt, thận, thần kinh, đái tháo đường. Những biến chứng này của benh tieu duong không những làm giảm tuổi thọ người bệnh mà còn ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sống của người bệnh đái tháo đường.

Để được tu van suc khoe truc tuyen, suc khoe tinh duc, bệnh viêm gan b, xet nghiem hiv bạn hãy gọi điện đến tổng đài: 19008909

Chủ Nhật, 9 tháng 12, 2012

Tư vấn nam khoa: Vô sinh nam (Kì 2)


Điều trị vô sinh nam hiện nay có rất nhiều phương pháp mở ra nhiều cơ hội mới cho những cặp vợ chồng vô sinh, hiếm muộn.



Tư vấn nam khoa: Vô sinh nam (Kì 2)

 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ VÔ SINH NAM PHỔ BIẾN

Điều trị nội khoa  
Các chỉ định điều trị nội khoa bệnh nam khoa vô sinh nam bao gồm: 
• Bất lực: dùng các thuốc làm tăng cương dương vật (thuốc uống, tiêm, bơm niệu đạo)
• Bất thường về nội tiết: bổ sung nội tiết ngoại sinh
• Thiểu năng tinh trùng không rõ nguyên nhân: Nói chung, rất nhiều thuốc đã được dùng điều trị vô sinh nam với chỉ định này, tuy nhiên hầu hết các thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng đều không chứng minh được hiệu quả của điều trị nội khoa cho thiểu năng tinh trùng không rõ nguyên nhân. Tuy nhiên, ở nhiều nơi điều trị nội khoa vẫn còn là trị liệu khá phổ biến.

Các thuốc thường được sử dụng để chữa bệnh nam khoa này bao gồm: mesterolone, testolactone, clomiphene citrate, tamoxifen, hCG (Howards, 1995). Gần đây,  FSH cũng được cho thấy là có thể có hiệu quả trong điều trị vô sinh nam do thiểu năng tinh trùng.

Điều trị phẫu thuật
Các chỉ định điều trị gồm
• Lỗ niệu đạo lạc chỗ, hẹp bao qui đầu
• Dãn tĩnh mạch thừng tinh
• Bất lực do tổn thương thực thể: ống hút chân không, dây cột gốc dương vật
• Không có tinh trùng do tắc đường dẫn tinh: đây là phẫu thuật thường được thực hiện để điều trị vô sinh nam. Phẫu thuật thông nối thành công thành công thường phụ thuộc vào nhiều yếu tố: chỉ định phẫu thuật, trang bị vi phẫu thuật, tay nghề của phẫu thuật viên vi phẫu. Tuy nhiên, nếu thông nối thành công, kết quả có thai lại phụ thuộc vào một yếu tố quan trọng là tuổi và khả năng sinh sản của người vợ (Sharlip và cs., 2002).

Các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản
Trong sinh lý bình thường phải có đến từ vài chục đến vài trăm triệu tinh trùng được phóng vào âm đạo để đảm bảo có được 1 tinh trùng thụ tinh được noãn. Do đó, nếu số lượng tinh trùng trong mỗi lần xuất tinh bị giảm nhiều thì khả năng có thia sẽ rất thấp hoặc không có. Mục đích của các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản là tạo điều kiện thuận lợi để quá trình thụ tinh và thụ thai có thể diễn ra với trong điều kiện số lượng và chất lượng tinh trùng bị suy giảm.

Các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản để điều trị bệnh nam khoa chứng  bệnh vô sinh nam gồm 3 kỹ thuật chính: bơm tinh trùng vào buồng tử cung (IUI), thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) và tiêm tinh trùng vào bào tương noãn (ICSI). 

Bơm tinh trùng vào buồng tử cung

Nguyên tắc của kỹ thuật IUI là chọn lọc và cô đặc một thể tích tinh trùng với mật độ cao gồm những tinh trùng có khả năng thụ tinh cao và đặt ở vị trị gần vòi trứng xung quanh thời điêm phóng noãn để tạo điều kiện tối ưu cho quá trình thụ tinh. Để tăng tỉ lệ thành công người ta thường kèm với kích thích buồng trứng bằng thuốc và kiểm soát thời điểm bằng hCG (human chorionic gonadotropin).

Kỹ thuật IUI với tinh trùng sau chuẩn bị (lọc rửa) được thực hiện trên thế giới từ những năm 70 và bắt đầu được áp dụng tại Việt nam từ năm 1995. Đây là kỹ thuật thường được sử dụng cho vô sinh nam do thiểu năng tinh trùng nhẹ.

Số lượng tinh trùng di động tối thiểu đưa vào buồng tử cung để IUI có thể thành công được ghi nhận là 1 triệu. Nghiên cứu tại Bệnh viện Phụ Sản Từ Dũ cho thấy hầu như không có trường hợp nào có thai nếu số lượng tinh trùng di động đưa vào buồng tử cung dưới 2 triệu và tổng số tinh trùng di động tối thiểu trong mẫu tinh dịch ban đầu phải đạt trên 10 triệu (NCM Phương và cs., 2002). Do đó, nói chung hiệu quả của IUI thấp hoặc không có hiệu quả nếu thiểu năng tinh trùng vừa hoặc nặng. Tỉ lệ thành công của một chu kỳ điều trị IUI cho những trường hợp thiểu năng tinh trùng nhẹ thường vào khoảng 10%.

Kỹ thuật IUI còn được áp dụng hiệu quả đối với những trường hợp sau phẫu thuật dãn tĩnh mạch thừng tinh. Ngoài ra, IUI là kỹ thuật được sử dụng trong những trường hợp thụ tinh nhân tạo với tinh trùng của người cho (trong những trường hợp chồng hoàn toàn không có tinh trùng).



Thụ tinh trong ống nghiệm
Nguyên tắc của thụ tinh trong ống nghiệm là kích thích buồng trứng để nhiều nang noãn phát triển trong một chu kỳ. Chọc chút nang noãn để lấy noãn ra bên ngoài cơ thể. Cho tinh trùng và noãn tiếp xúc với nhau bên ngoài cơ thể (trong phòng thí nghiệm). Sau đó, phôi được hình thành sẽ được chuyển trở lại buồng tử cung người phụ nữ Các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản để có thể phát triển thành thai bình thường.

Thụ tinh trong ống nghiệm thành công trên thế giới vào năm 1978 và được thực hiện thành công ở việt nam năm 1997. Thụ tinh trong ống nghiệm ban đầu chủ yếu để điều trị các trường hợp tắc vòi trứng. Sau đó, được mở rộng cho nhiều chỉ định khác trong đó có vô sinh nam.

Bình thường cần phải có từ 50.000- 100.000 tinh trùng di động để có thể thực hiện thụ tinh một noãn trong môi trường nhân tạo. Người ta thấy rằng nếu số lượng tinh trùng di động có được sau khi lọc rửa dưới 0,5–1 triệu thì tỉ lệ thụ tinh của noãn khi thực hiện IVF rất thấp, đồng thời tỉ lệ không có thụ tinh hoàn toàn và không có phôi chuyển rất cao. Để có được từ 0,5-1 triệu tinh trùng di động sau lọc rửa, số lượng tinh trùng di động trong mẫu tinh dịch ban đầu phải đạt tối thiểu 5 triệu. Do đó, IVF thường chỉ được áp dụngcho những trường hợp thiểu năng tinh trùng nặng hay thiểu năng tinh trùng nhẹ đã thất bại với nhiều chu kỳ IUI. Tỉ lệ thành công của một chu kỳ IVF cho chỉ định vô sinh nam tại bệnh viện Phụ Sản Từ Dũ năm 2001 là (NTN Phượng và cs., 2002)

Tiêm tinh trùng vào bào tương noãn (ICSI)
Nguyên tắc của kỹ thuật ICSI là tiêm trực tiếp 1 tinh trùng vào bào tương noãn trưởng thành để tạo phôi. Phôi sau đó được chuyển vào tử cung người vợ để có thể đậu thai và phát triển bình thường. Cũng như IVF, trong ICSI người ta cũng thực hiện kích thích nhiều nang noãn phát triển, chọc hút noãn để lấy noãn ra ngoài cơ thể. Với kỹ thuật ICSI, ta chỉ cần 1 tinh trùng sống để có thể thụ tinh noãn, tạo phôi phát triển thành thai.

Kỹ thuật ICSI được xem là một cuộc cách mạng trong điều trị bệnh nam khoa chứng bệnh vô sinh nam. Với kỹ thuật này, người ta đã tạo được sự cân bằng về số lượng giữa giao tử đực (tinh trùng) và giao tử cái (noãn) trong quá trình thụ tinh. Đồng thời, kỹ thuật ICSI còn làm thay đổi một số quan điểm về sinh lý sinh tinh và sinh lý thụ tinh ở người.

Kỹ thuật ICSI được thực hiện thành công trên thế giới vào năm 1993 và thành công ở Việt nam vào năm 1998. Hiện nay, kỹ thuật ICSI có thể áp dụng cho tất cả trường hợp vô sinh do nam giới, trừ những trường hợp hoàn toàn không có sinh tinh. ICSI có thể thực hiện với tinh trùng từ tinh dịch, tinh trùng hút từ mào tinh hay tinh trùng sinh thiết từ tinh hoàn.

Hiện nay, ICSI được xem là phương pháp điều trị vô sinh nam hiệu quả nhất, tỉ lệ có thai của một chu kỳ điều trị thường trên 30%. Hiện nay, tại Bệnh viện Từ Dũ, tỉ lệ thành công của kỹ thuật ICSI với tinh trùng từ tinh dịch là khoảng 35% và với tinh trùng hút từ mào tinh đạt khoảng 50%. Các tỉ lệ này phụ thuộc chủ yếu vào tuổi của người vợ.


Các phẫu thuật lấy và phân lập tinh trùng trong trường hợp vô sinh nam không có tinh trùng
Vô sinh do không có tinh trùng là trường hợp không tìm thấy tinh trùng trong tinh dịch. Không tinh trùng thường chia làm hai loại: do tắc nghẽn và không do tắc nghẽn. Trong trường hợp không tinh trùng do tắc, tinh hoàn vẫn sinh tinh bình thường nhưng tinh trùng không thể ra bên ngoài. Nguyên nhân thường gặp là do bẩm sinh, nhiễm trùng đường sinh dục hoặc do thắt ống dẫn tinh. Trong cả hai trường hợp vô sinh không có tinh trùng do tắc hay không do tắc, người ta đều có thể phẫu thuật để lấy tinh trùng và thực hiện ICSI. Sau đây là các phẫu thuật để lấy tinh trùng thường được thực hiện. 


Lấy tinh trùng từ mào tinh bằng vi phẫu thuật
Là phương pháp thu tinh trùng qua phẫu thuật mào tinh. Bệnh nhân được gây tê tại chỗ và phối hợp với tiền mê. Phẫu thuật viên rạch ngang da bìu phía mào tinh. Cắt màng bao mào tinh, bộc lộ búi ống mào tinh. Dịch hút được từ mào tinh sẽ được kiểm tra dưới kính hiển vi để tìm tinh trùng. Tỷ lệ thành công của MESA trên 90% và tinh trùng thường thu được nhiều và có thể trữ lạnh (Holden và cs., 1997). Tuy nhiên phương pháp này cũng có một số khuyết điểm như tính xâm lấn cao, dịch thu được lẫn nhiều hồng cầu và tình trạng dây dính nhiều sẽ gây khó khăn cho những trường hợp phải phẫu thuật lần sau. Kỹ thuật này chỉ thực hiện với trường hợp không có tinh trùng do tắc.

Lấy tinh trùng từ mào tinh bằng xuyên kim qua da
 Là phương pháp thu tinh trùng mà không cần phẫu thuật mở bao tinh hoàn và bộc lộ mào tinh. Sau khi cố định được mào tinh bằng tay, phẫu thuật viên dùng kim gắn với syringe đâm xuyên qua da vào mào tinh. Hút từ từ tới khi có dịch trong syringe. Dịch hút được sẽ đem kiểm tra dưới kính hiển vi để tìm tinh trùng. So với MESA, tỷ lệ thành công của PESA thấp hơn (khoảng 65%), nhưng là phương pháp ít xâm lấn, có thể thực hiện được nhiều lần, đơn giản hơn và tinh trùng thu được thường ít lẫn máu và xác tế bào. Do đó, nhiều tác giả đề nghị PESA là phương pháp nên lựa chọn đầu tiên ở những trường hợp không tinh trùng do tắc nghẽn. Kỹ thuật này chỉ thực hiện với trường hợp không có tinh trùng do tắc.


Lấy tinh trùng từ tinh hoàn bằng chọc hút
Sau khi gây tê và cố định tinh hoàn, phẫu thuật viên đâm kim qua da vào mô tinh hoàn và hút từ từ ra mẫu mô. Thường phải hút nhiều mẫu mô ở nhiều vị trí khác nhau. Xé nhỏ mẫu mô và tìm tinh trùng dưới kính hiển vi. Nếu quá trình sinh tinh bình thường, tỷ lệ thu được tinh trùng khoảng 96%. Kỹ thuật này có thể thực hiện cho cả 2 trường hợp không có tinh trùng do tắc hoặc không do tắc.

Lấy tinh trùng từ tinh hoàn bằng phẫu thuật xẻ tinh hoàn
Kỹ thuật này tương tự sinh thiết tinh hoàn. Phẫu thuật bộc lộ tinh hoàn và lấy nhiều mẫu mô tinh hoàn. Các mẫu thu được sẽ được tách nhỏ hoặc sử dụng một số loại men để tăng khả năng thu được tinh trùng từ các ống sinh tinh. Tỷ lệ thu được tinh trùng khoảng 50% đối với các trường hợp không có tinh trùng không do tắc. Kỹ thuật này có thể thực hiện cho cả 2 trường hợp không có tinh trùng do tắc hoặc không do tắc.

Điều trị vô sinh cho những cặp vợ chồng không tinh trùng có thể được thực hiện bằng cách lấy tinh trùng từ mào tinh (MESA, PESA) hay tinh hoàn (TESA, TESE). Điều trị thường phối hợp với kỹ thuật ICSI để tăng tỷ lệ thành công. Tỷ lệ thành công trong điều trị thường cao ở những trường hợp không tinh trùng do tắc nghẽn. Với các kỹ thuật trên, năm 2002, khoa Hiếm muộn bệnh viện Từ Dũ phối hợp với phòng khám Nam khoa bệnh viện Bình Dân, TPHCM. đã điều trị cho hàng trường hợp với tỉ lệ có thai khoảng 40%. Kỹ thuật này mở ra hy vọng mới cho những cặp vợ chồng vô sinh do không có tinh trùng mà trước đây hy vọng có con của họ gần như tuyệt vọng. Tuy nhiên, với trường hợp không có tinh trùng do tinh hoàn giảm chức năng sinh tinh nặng (không do tắc nghẽn), khả năng lấy được tinh trùng thấp hơn, chất lượng tinh trùng kém hơn, tỉ lệ thành công thấp hơn và tỉ lệ bất thường nhiễm sắc thể ở con sinh ra cao hơn.

Nói chung, đặc điểm của điều trị bệnh nam khoa chứng bệnh vô sinh nam là dù với bất cứ chỉ định và phương pháp nào, kết quả điều trị phụ thuộc rất nhiều và khả năng sinh sản và tuổi của người vợ. Mặt khác, hiệu quả điều trị vô sinh nam khó đánh giá một cách chính xác do thường thể hiện một cách gián tiếp bằng việc có thai của người vợ. Do đó, khi chọn lựa phương pháp điều trị, cần chú ý đến khả năng sinh sản và tuổi của vợ để có sự chọn lựa phù hợp.

Chú ý :  Nếu các bạn có thắc mắc về các phương pháp điều trị vô sinh nam và các bệnh nam khoa hiện nay hãy gọi đến tổng đài 19008909 để nhận được sự tư vấn cụ thể.

BS. Đoàn Hằng (nguồn BV TuDu)   

Xem thêm các bài viết liên quan khác:

>> Tư vấn nam khoa: Vấn đề vô sinh ở nam giới
>> Tư vấn nam khoa: Món ăn tốt cho nam giới có tinh dịch bất thường
>> Tư vấn suc khoe tinh duc: Vitamin tốt cho chuyện... ấy


Thứ Năm, 4 tháng 10, 2012

Giới thiệu UCare Việt - Tư vấn sức khỏe trực tuyến, tư vấn tâm lý

Được thành lập vào năm 2010, công ty TNHH truyền thông UCare Việt ra đời với sứ mệnh trở thành trung tâm chăm sóc sức khỏe trực tuyến hàng đầu Việt Nam với ứng dụng giải pháp công nghệ tiên tiến vào tư vấn sức khỏe, tư vấn tâm lý cộng đồng...
  1.      Công ty TNHH Truyền thông UCare Việt (UCare Viet Media Co.,Ltd.) được thành lập bởi nhóm các bác sĩ có trình độ chuyên môn cao và đội ngũ kỹ thuật dày dặn kinh nghiệm hoạt động với phương châm chăm sóc sức khỏe cộng đồng người Việt. Đăng ký kinh doanh số 0104973010 cấp ngày 01 tháng 11 năm 2010.
“UCare – Chăm sóc sức khỏe bạn”
   Với sự trợ giúp của bác sĩ, chuyên gia cố vấn – đội ngũ cán bộ thực hiện chăm sóc, tư vấn sức khỏe trẻ, năng động áp dụng nền tảng cộng nghệ tiến tiến nhất, chúng tôi có tiềm năng trở thành một công ty hàng đầu Việt Nam về lĩnh vực tư vấn sức khỏe trực tuyến, các lĩnh vực liên quan đến chăm sóc sức khỏe dự phòng khám chữa bệnh, điều trị bằng các dịch vụ y tế cộng đồng và Bảo hiểm y tế tại Việt nam.
2. Tầm nhìn:
UCare nỗ lực hướng tới mục tiêu phát triển bền vững và trở thành một công ty hàng đầu Việt Nam, mang tầm vóc quốc tế trong lĩnh vực tư vấn sức khỏe, tư vấn tâm lý cộng đồng.
Dựa trên nội lực của công ty và sự mở rộng hợp tác với các đối tác, trung tâm chăm sóc sức khỏe cộng đồng khác và  CNTT – TT trong và ngoài nước, uCare mang tới những dịch vụ và sản phẩm tốt nhất cho cộng đồng, qua đó đem lại lợi nhuận cho các thành viên.
3.  Sứ mệnh:
  Chăm sóc sức khỏe người Việt là sứ mệnh hàng đầu, kim chỉ nan cho mọi thành viên của công ty. Chúng tôi hướng tới chăm sóc sức khỏe dài lâu cho cộng đồng, đảm bảo chất lượng dịch vụ tư vấn là Tin cậy – An toàn – Tiện lợi, đảm bảo luôn làm hài lòng khách hàng.
4. Đội ngũ bác sĩ cố vấn: 
   Với đội ngũ 15 cố vấn cùng hơn nhiều bác sĩ, chuyên gia tư vấn khác cơ cấu tổ chức Ucare không ngừng lớn mạnh cả về chất lượng và số lượng ( tham khảo : bác sĩ cộng tác UCare )
   Công ty cung cấp hình thức tư vấn sức khỏe qua điện thoại UY TÍN , TIN CẬY được đảm bảo tư vấn trực tiếp bới các bác sĩ chuyên khoa, nhưng người có kiến thức, kinh nghiệm lâu năm trong việc chẩn đoán, khám và chữa bệnh. Tham khảo hình thức tư vấn sức khỏe qua điện thoại
   Tổng đài tư vấn sức khỏe - tâm lý 19008909 xây dựng trung tâm tư vấn tâm lý trực tuyến hỗ trợ giải đáp các vấn đề về tâm sinh lý của cộng đồng...Tổng đài được  tư vấn bởi các chuyên gia tâm lý, nhưng người giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn tâm lý...(Tham khảo: trung tâm tư vấn tâm lý UCare)
7. Thắc mắc và gửi ý kiến phải hồi
   Để đảm bảo về chất lượng tư vấn sức khỏe, tư vấn tâm lý...Ucare chúng tối cung cấp kênh phải hồi đánh giá ý kiến cho khách hàng thông qua địa chỉ email: feedback@ucare.vn .Tất cả các ý kiến đánh giá của bạn sẻ là những thông tin hữu ích giúp chúng tôi hoàn thiện và nâng cao dịch vụ tư vấn của mình. Chúng  tôi chân thành cảm ơn những đóng góp ý kiến của các bạn.
8. Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ
Trụ sở chính: Số 5B phố Chợ gạo, phường Hàng buồm, quận Hoàn kiếm, TP. Hà Nội
Chi nhánh:  Số 03 Ngõ 35/163 Khương hạ mới, phường Khương đình, quận Thanh xuân, TP. Hà nội.
ĐT: (+844)355.01245.
Tổng đài  tư vấn sức khỏe - tâm lý: 1900.8909
E-mail: tuvan@ucare.vn
Website: suckhoe68.com / tuvansuckhoe24h.com
Tổng đài tư vấn sức khỏe U-care Việt 19008909 cung cấp các giải pháp tư vấn: tư vấn sức khỏe trực tuyến, sức khỏe và đời sống, tư vấn sức khỏe, sức khỏe sinh sản, sức khỏe trẻ em, nam khoa, tư vấn tâm lý

Báo Dantri giới thiệu tổng đài tư vấn tư vấn 19008909

Tổng đài tư vấn sức khỏetư vấn tâm lý Ucare Việt 19008909 đang gây được tiếng vang lớn -- Hôm nay báo Dân trí và nhiều báo khác đăng thông tin nói về Ucare...
Tổng đài tư vấn sức khỏetư vấn tâm lý Ucare Việt 19008909 đang gây được tiếng vang lớn trong thời gian gần đây nhờ chú trọng, đảm bảo chất lượng dịch vụ tư vấn, cũng như thái độ chăm sóc phục vụ khách hàng chu đáo của các tư vấn viên...Hôm nay, báo Dân trí và hàng loạt báo khác đưa thông tin giới thiệu Tổng đài tư vấn sức khỏe - tư vấn Ucare 19008909
Dân trí nói về ucare
(http://dantri.com.vn/c162/s162-525968/ucare-mot-cuoc-dien-thoai-la-biet-bach-benh.htm)
    Sau gần 1 năm đi vào hoạt động tổng đài tu van suc khoe - tu van tam ly 19008909 đã và đang thu hút được đông đảo khách hàng biết đến như địa điểm tư vấn uy tín, tin cậy.
Tổng đài tư vấn sức khỏe U-care Việt 19008909 cung cấp các giải pháp tư vấn: tư vấn sức khỏe trực tuyến, sức khỏe và đời sống, tư vấn sức khỏe, sức khỏe sinh sản, sức khỏe trẻ em, nam khoa, tư vấn tâm lý

Đội ngũ bác sĩ tư vấn sức khỏe, tư vấn tâm lý cộng tác Ucareviet

Tổng đài Tư vấn sức khỏe là điểm đến tin cậy, an toàn và thân thiện, với đội ngũ các bác sĩ, chuyên gia tâm lý giàu kinh nghiệp đã, đang và sẽ luôn lắng nghe, chia sẻ cùng các bạn. Hãy gọi đến Tổng đài Tư vấn sức khỏe19008909 của chúng tôi, bạn sẽ được ‘gỡ rối’ và giải toả những thắc mắc không biết ngỏ cùng ai.Tổng đài tư vấn sức khỏe được đảm nhiểm với đội ngủ các bác sĩ tư vấn, chuyên gia tâm lý  uy tín: Danh sách các ý bác sĩ chuyên ngành :
1. PGS.TS. Nguyễn Danh Thanh
Học Viện Quân Y – BV 103, Trưởng Bộ Môn Y học hạt nhân và Ung bướu
2. TS. Đỗ Quốc Hùng
Trưởng Khoa C2. Viện Tim Mạch Việt Nam
3. Bs. Đào Thị Bích Loan
Trưởng phòng Bảo hiểm sở Y tế Hà Nội
4. TS. Trần Văn Khoa
  • Trưởng Bộ Môn sinh học & di truyền y học Học Viện Quân Y
  •  Trưởng phòng công nghệ Gen & di truyền tế bào HVQY
5. Bs. Nguyễn Xuân Thụ
Nguyên trưởng khoa hậu phẫu BV Việt Đức
6. Bs. Nguyễn Minh Tuấn
Khoa Ngoại BV Bạch Mai
7. Bs. Ngô Chí Cương
Khoa Truyền Nhiễm BV Bạch Mai
8. Bs Nguyễn Xuân Thanh
Trung Tâm Y học hạt nhân & Ung Bướu BV Bạch Mai
9. Bs Đỗ Tuấn Anh
Khoa Nhi BV Bạch Mai
10. Bs Trần Văn Bàn
Khoa Nhi BV Xanhpon Hà Nội
11. Bs Lê Thị Lệ Quyên
Bệnh Viện Ung Bướu Hà Nội
12. Bs Tăng Đức Cương
Khoa Sản BV Bưu Điện
13. Bs Nguyễn Thị Bích Hà
Khoa Tiêu Hóa BV Bạch Mai
14. Bs Trần Công Nam
Phó Trưởng Khoa Ngoại Chấn Thương Bệnh viện Quân Đội 110
15. Bs Tăng Đức Cương
Khoa Hỗ trợ sinh sản Bệnh viện Bưu điện
16. Bs Nguyễn Thanh Hùng
Trung Tâm Y học hạt nhân & Ung Bướu BV Bạch Mai
TTCS sức khỏe uCare Việt
Tổng đài tư vấn sức khỏe U-care Việt 19008909 cung cấp các giải pháp tư vấn: tư vấn sức khỏe trực tuyến, sức khỏe và đời sống, tư vấn sức khỏe, sức khỏe sinh sản, sức khỏe trẻ em, nam khoa, tư vấn tâm lý

Thứ Tư, 3 tháng 10, 2012

Tổng đài Tư vấn sức khỏe qua điện thoại 19008909

ShareBạn đang gặp vấn đề về tâm lý?


Có những rắc rối thầm kín mà bạn không biết chia sẻ cùng ai?
Gặp những vấn đề tế nhị mà bạn cứ giữ mãi trong lòng?
Những câu hỏi:Liệu mình có bị nhiễm khuẩn đường sinh dục không?
Liệu mình có bị dính bầu không?
Liệu mình có khả năng sinh con không?
Và rất nhiều câu hỏi liên quan tới vấn đề sức khỏe khác…..Đến đâu để nhận các dịch vụ tư vấn, chăm sóc sức khỏe sinh sản an toàn,kín đáo… luôn làm bạn bối rối.
tu van suc khoe qua dien thoai Tổng đài Tư vấn sức khỏe qua điện thoại
Với đội ngũ các y bác sĩ giàu kinh nghiệm, giỏi về chuyên môn cùng đội ngũ kỹ sư CNTT,Trung tâm chăm sóc sức khỏe cộng động UCare Việt xây dựng tổng đài tư vấn sức khỏe trực tuyến, giải đáp các thắc mắc vấn đề tư vấn sức khỏe, sức khỏe sinh sản, tư vấn tâm lý qua tổng đài 19008909  với mong muốn đồng hành chăm sóc sức khỏe cộng đồng Việt Nam. Là công ty tiên phong trong việc áp dụng giải pháp công nghệ vào lĩnh vực tư vấn sức khỏe, Ucare Việt cam kết là địa chỉ tư vấn sức khỏe hàng đầu Việt Nam đảm bảo Tin cậy – An toàn – Tiện lợi.
Khi gọi đến tổng đài tư vấn sức khỏe qua điện thoại 19008909 các bác sĩ, các chuyên gia tâm lý  sẽ trực tiếp nghe máy và tư vấn cho bạn ( Xem đội ngũ bác sĩ  tư vấn sức khỏe trực tuyến).
 Cụ thể:
Sức khỏe sinh sản: Sức khỏe sinh sản phụ nữ, nam giới, sức khỏe sinh sản vị thành niên, chăm sóc sức khỏe khi mang thai (chăm sóc sức khỏe mẹ và bé) …
Sức khỏe trẻ emChăm sóc trẻ sơ sinh, tư vấn sức khỏe trẻ em (các bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ: Triệu chứng, cách chữa trị, phòng tránh …), tư vấn dinh dưỡng cho trẻ
Sức khỏe sinh sảnCác vấn đề sức khỏe giới tính , các bệnh thường gặp nam giới, phụ nữ, kiến thức quan hệ tình dục an toàn…
Sức khỏe người cao tuổi: Cách chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, các bệnh thường gặp: triệu chứng, cách chữa trị, phòng tránh….
Tư vấn tâm lý: (Xem trung tâm tư vấn tâm lý Ucare) Tư vấn liên quan đến các vấn đề tâm lý, tâm lý trẻ nhỏ, tâm lý phu nữ, tâm lý đàn ông, tâm lý người cao tuổi….
Tư vấn bệnh :
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG DỊCH VỤ
Cách 1: Gặp trực tiếp bác sĩ, chuyên gia tư vấn
Bạn gọi đến Tổng đài Tư vấn sức khỏe 19008909 và làm theo hướng dẫn:
Bấm phím 1: Gặp trực tiếp bác sĩ tư vấn các vấn đề về sức khỏe
Bấm phím 2: Gặp trực tiếp chuyên gia tư vấn tâm lý.
Lưu ý:
-     Nếu đường dây bận ( các bác sĩ, chuyên gia đang tư vấn): Bạn vui lòng nghe nhạc chờ để đến lượt tư vấn hoặc vui lòng tắt và gọi lại sau đó ít phút.
-   Thời gian làm việc của các Bác sĩ là 7h45 - 22h15
-   Cước gọi: 5000 VNĐ / 1 phút gọi bao gồm 1.800 VNĐ/ 1 phút phí dịch vụ tư vấn tổng đài và 3.200 VNB / phút viễn thông (phí trả cho các bên viễn thông: Viettel, Vinafone…)
-   Mọi  thông tin liên quan đến khách hàng luôn được trung tâm tư vấn tâm lý UCare cam kết giữ tuyệt đối bảo mật.

Cách 2:  Đặt câu hỏi qua địa chỉ email tuvan@ucare.vn
Hoặc bạn có thể gủi câu hỏi cho chúng tôi tại địa chỉ: http://tuvansuckhoe24h.com/hoi-dap
Chúng tôi sẽ có câu trả lời trong thời gian sớm nhất. Bạn có thể xem câu trả lời tại chuyên mục  Hỏi đáp sức khỏe

LIÊN HỆ TRỰC TIẾP:
Công ty TNHH Truyền thông uCare Việt

Tổng đài tư vấn sức khỏe và đời sống 19008909

Đ/c: Số 1B, 35/163 Khương Hạ, Khương Đình, Thanh Xuân, Hà Nội
ĐT:  043.550.1245
Email tư vấn: tuvan@ucare.vn
Website:  ucare.vn – tuvansuckhoe24h.com – suckhoe68.com